Giấy tờ nào là căn cứ xác định sử dụng ổn định khi cấp sổ đỏ?

Thứ Ba, 12/05/2026, 15:57

Hỏi: Năm 1988, tôi mua mảnh đất của gia đình hàng xóm. Việc mua bán có giấy viết tay nhưng hiện tại đã thất lạc, người bán cũng chuyển đi nơi khác. Nay tôi muốn làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND cấp xã yêu cầu tôi cung cấp căn cứ chứng minh đất đã sử dụng ổn định. Xin hỏi, căn cứ nào để chứng minh sử dụng đất ổn định theo yêu cầu của UBND cấp xã? (Phạm Khôi, phường Cửa Lò, tỉnh Nghệ An)

Trả lời: Luật sư Nguyễn Thị Hảo – Trưởng Văn phòng Luật sư Hảo Anh, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội cho biết: Theo bạn trình bày, thửa đất bạn mua của hàng xóm từ năm 1988 và có giấy mua bán viết tay nhưng đã thất lạc. Như vậy, bạn thuộc trường hợp sử dụng đất không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024.

Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng đất ổn định mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền thì bạn vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024.

Việc UBND cấp xã yêu cầu bạn cung cấp căn cứ chứng minh việc sử dụng đất ổn định là yêu cầu cần thiết để UBND cấp xã xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Theo khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.

Tại điểm 3 (b2) mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:

+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

+ Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

+ Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;

+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;

+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15/10/1993 trở về sau;

+ Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18/12/1980 trở về sau;

+ Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15/10/1993 trở về sau;

+ Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trong trường hợp thời điểm bắt đầu sử dụng đất trên các giấy tờ nêu trên không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.

Ban KT-PL
.
.
.