Theo đó, mức trần của khung giá phát điện cho nhà máy thủy điện (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền phí dịch vụ môi trường rừng và thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho các nhà máy thủy điện là 1.070 đồng/kWh.

Mức trần của khung giá phát điện (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện than (công suất tinh 1.200 MW, 2 tổ máy) là 1.568,7 đồng/kWh. Các thông số nhiên liệu sử dụng tính toán giá phát điện cụ thể như sau: Chủng loại than sử dụng là than cám 6a.1, giá than (đã bao gồm hao hụt, phí quản lý, bảo hiểm, không bao gồm cước vận chuyển) là 1.301.665 đồng/tấn.

Khung giá này áp dụng cho đàm phán giá hợp đồng mua bán điện của các nhà máy điện theo quy định tại Thông tư 57/2014.

Chi phí đầu vào của giá điện được EVN cho biết có biến động tăng

Căn cứ khung giá phát điện của thủy điện và chi tiết thông số nhiên liệu sử dụng tính toán khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than, EVN và đơn vị phát điện đàm phán giá mua bán điện thực tế tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về phương pháp xác định giá phát điện và về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Khung giá bán điện này có hiệu lực từ ngày 1/1/2017. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam có báo cáo về Cục Điều tiết điện lực để được xem xét giải quyết.

Như vậy, khung giá năm nay được giữ nguyên như khung giá của năm 2016. Năm 2015, giá trần đối với nhà máy thủy điện là 1.060 đồng/kWh, đối với nhiệt điện than là 1.383,72 đồng/kWh (quyết định của năm này không nêu rõ chủng loại than và giá than cụ thể).


Vũ Hân