Chiều 8-8, Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố điểm chuẩn năm 2019. Đây cũng là trường ĐH đầu tiên khu vực phía Bắc công bố điểm chuẩn trúng tuyển.

So với điểm chuẩn năm 2018, điểm chuẩn vào ĐH Bách Khoa Hà Nội năm 2019 tăng khoảng từ 1-3 điểm tùy ngành. 

Cụ thể, ngành Khoa học máy tính (IT1) có điểm chuẩn cao nhất, lên tới 27,42 điểm. Hai ngành lấy đầu vào thấp nhất là Hệ thống thông tin chương trình hợp tác quốc tế và Kỹ thuật hạt nhân với 20 điểm. Các ngành học còn lại đều nằm trong quãng từ 21 điểm đến 27 điểm. 

Theo lịch của ĐH Bách Khoa Hà Nội, thời gian nhập học vào trường sẽ được thực hiện từ ngày 10-8 đến hết ngày 15-8. 

Bộ Quốc phòng công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào 18 trường quân đội

Chiều 8-8, Cục Nhà trường, Bộ Quốc phòng đã chính thức công bố điểm chuẩn vào các trường khối quân đội. Năm nay, điểm chuẩn vào các trường có mức tăng từ 1-3 điểm so với năm 2018.

Trong đó, Học viện Kỹ thuật quân sự có điểm chuẩn cao nhất là 27, 09 điểm; Học viện Quân Y có điểm chuẩn cao nhất là 26,65 điểm, thấp nhất là 22, 35 điểm đối với thí sinh miền Nam. 

Học viện Hậu cần có điểm chuẩn cao nhất là 26,35 điểm; Trường sỹ quan Chính trị có điểm chuẩn cao nhất là 26,50 điểm. Các trường còn lại, điểm chuẩn dao động trong khoảng từ 16 đến 26 điểm tùy trường và tùy khu vực tuyển sinh.

ĐH Ngoại thương Hà Nội đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2019. Theo đó, tại cơ sở Hà Nội, ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung đều có mức điểm chuẩn cao nhất với 34.3 điểm (Ngoại ngữ nhân hệ số 2). Các ngành Tài chính ngân hàng và Kế toán, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh, Kinh tế có mức điểm chuẩn lần lượt là 25.75; 26.25; 26.20 điểm.

Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội cũng đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2019. Trong đó, ngành Kinh tế quốc tế và Kinh doanh quốc tế đều có điểm chuẩn cao nhất là 26,15 điểm. Các ngành học khác dao động trong khoảng từ 22 đến 25 điểm.

Điểm chuẩn cao nhất của ĐH Y Hà Nội ngành Y đa khoa là 26,75 điểm. Y đa khoa phân hiệu Thanh Hóa là 24,3 điểm; Y học dự phòng: 21 điểm; Y học cổ truyền 23,3 điểm; Điều dưỡng 22,7 điểm; Dinh dưỡng 21 điểm; Răng hàm mặt 26,4 điểm; ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học 23,2 điểm; Khúc xạ Nhãn khoa 23,4 điểm; Y tế Công cộng 19,9 điểm.

Điểm chuẩn cao nhất của Học viện Tài chính là ngành Quản trị kinh doanh lấy 26.80 điểm, ngành thấp nhất là ngành hệ thống thông tin quản lý lấy 22,2 điểm.

ĐH Thương mại vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2019. Theo đó, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Marketing 24 điểm. Các ngành còn lại dao động từ 22 đến 23,7.

Học viện Phụ nữ lấy điểm chuẩn cao nhất là 19 - ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, tổ hợp C00. Trong khi đó, ngành Công tác Xã hội có điểm trúng tuyển thấp nhất, 15 điểm.

Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM công bố điểm chuẩn xét tuyển hệ đại học bằng hình thức xét tuyển điểm thi THPT Quốc gia năm 2019.

Trong đó ngành Công nghệ thực phẩm có mức điểm cao nhất là 20.25, các ngành thuộc nhóm ngành kinh tế có mức điểm dao động trong khoảng 17 điểm – 20 điểm. Điểm chuẩn các ngành năm 2019 tăng hơn năm 2018 từ 0,5 điểm – 3 điểm, ngành có mức tăng cao nhất 3 điểm là ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, cụ thể:

STT


ngành

Tên Ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Điểm chuẩn học bạ 2019

Điểm
 chuẩn Điểm thi THPT

1

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, A01, D07, B00

66.00

20.25

2

7540110

Đảm bảo chất lượng & ATTP

A00, A01, D07, B00

60.00

16.55

3

7540105

Công nghệ chế biến thủy sản

A00, A01, D07, B00

54.00

15.00

4

7620303

Khoa học thủy sản

A00, A01, D07, B00

54.00

15.60

5

7720499

Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực

A00, A01, D07, B00

58.00

17.00

6

7720498

Khoa học chế biến món ăn

A00, A01, D07, B00

58.00

16.50

7

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, D10

62.00

18.00

8

7340201

Tài chính ngân hàng

A00, A01, D01, D10

62.00

18.00

9

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, D10

64.00

19.00

10

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00, A01, D01, D10

60.00

18.00

11

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, D10

60.00

18.00

12

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00, A01, D01, D10

62.00

20.00

13

7380107

Luật kinh tế

A00, A01, D01, D10

60.00

17.05

14

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D09, D10

64.00

19.75

15

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, D01, D07

62.00

16.50

16

7480202

An toàn thông tin

A00, A01, D01, D07

54.00

15.05

17

7510202

Công nghệ chế tạo máy

A00, A01, D01, D07

54.00

16.00

18

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử

A00, A01, D01, D07

58.00

16.00

19

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01, D01, D07

54.00

16.00

20

7510303

Công nghệ kỹ thuật ĐKvà tự động hóa

A00, A01, D01, D07

54.00

16.00

21

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00, A01, D07, B00

60.00

16.10

22

7510402

Công nghệ vật liệu

A00, A01, D07, B00

54.00

15.10

23

7540204

Công nghệ dệt, may

A00, A01, D01, D07

58.00

16.50

24

7420201

Công nghệ sinh học

A00, A01, D07, B00

60.00

16.05

25

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, A01, D07, B00

54.00

16.05

26

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A01, D07, B00

54.00

16.00

Điểm thi được tính cho thí sinh KV3 và không thuộc đối tượng ưu tiên, các thí sinh thuộc các khu vực khác và thuộc đối tượng ưu tiên thì được hưởng chính sách ưu tiên điểm theo quy định.

Danh sách thí sinh trúng tuyển được nhà trường cập nhật trên website: tuyensinh.hufi.edu.vn vào sáng ngày 9/8/2019.

Thí sinh nộp bản chính giấy chứng nhận điểm thi để xác nhận nhập học về trường theo hình thức chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại trường trước 17h ngày 15/8/2019 tại địa chỉ 140 Lê Trọng Tấn, P. Tây Thạnh,Q.Tân Phú.

Thí sinh trúng tuyển có nộp giấy xác nhận điểm thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính để nhận giấy báo trúng tuyển và làm thủ tục nhập học tại Trường từ ngày 9/8. 

Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM 

Ngành Công nghệ Thông tin hệ đại trà có mức trúng tuyển 21,8 điểm, hệ chất lượng cao 18,4.

Điểm trúng tuyển ngành Kỹ thuật Cơ khí là 21,1.

Ngành Khai thác Vận tải (Quản trị Logistics và Vận tải đa phương thức) có mức chuẩn 22,8 điểm.

Mạng máy tính và Truyền thông Dữ liệu: 19,3 điểm. 

Kỹ thuật Cơ khí (chuyên cơ khí ôtô): 20,75 điểm.

Kỹ thuật Tàu thủy: 14 điểm.

Kỹ thuật điện: 19 điểm.

Kỹ thuật điện tử - Viễn thông: 19,1 điểm.

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CLC): 18,4 điểm.

Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa: 21,45 điểm.

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh công bố điểm chuẩn trúng tuyển bậc ĐH hệ chính quy năm 2019. Theo đó, điểm chuẩn cao nhất của trường là 21.25 đối với ngành Thú y và Ngôn ngữ Anh.

Điểm chuẩn trên được áp dụng cho thí sinh là học sinh trung học phổ thông không hưởng ưu tiên theo khu vực và đối tượng sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 để xét tuyển. Đối với thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên sẽ được cộng điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: Môn chính là Tiếng Anh (nhân hệ số 2), điểm xét tuyển được quy về hệ điểm 30 dành cho tổ hợp môn xét tuyển.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm Tiếng Anh x 2)) x 3/4 ] + điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (nếu có).

Thí sinh trúng tuyển cần nộp Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 về Trường hoặc Phân hiệu (nếu thí sinh trúng tuyển phân hiệu) bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện từ ngày 09/8/2019 đến ngày 15/08/2019. Thời gian nhập học dự kiến từ ngày 20/8 – 24/8/2019. Tuy nhiên, thí sinh có nhu cầu nhập học sớm cần liên hệ bộ phận tuyển sinh của trường để được hướng dẫn và làm thủ tục nhập học.

Thủ tục nhập học: Tân sinh viên đến nhập học cần nộp những giấy tờ sau đây.

a) Bản sao (có công chứng) học bạ THPT;

b) Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đầu năm học sau phải xuất trình với nhà trường bản chính bằng tốt nghiệp THPT để kiểm tra) hoặc bằng tốt nghiệp THPT đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước;

c) Bản sao (có công chứng) giấy khai sinh;

d) Bản sao (có công chứng) các minh chứng hưởng chế độ ưu tiên theo quy định Bộ GD-ĐT;

e) Bản sao giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;

f) Bản chính giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng, Đoàn (nếu có). 

Chi tiết thí sinh xem tại www.ts.hcmuaf.edu.vn

ĐH Nông lâm tại TP. Hồ Chí Minh

STT

Khối

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Điểm chuẩn

NLS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP,HỒ CHÍ MINH - NLS

1

I

Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

7140215

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

18.00

2

III

Quản trị kinh doanh

7340101

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

20.50

3

Kế toán

7340301

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

20.25

4

IV

Công nghệ sinh học

7420201

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

20.25

5

Bản đồ học

7440212

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16.00

6

Khoa học môi trường

7440301

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16.00

7

V

Công nghệ thông tin

7480201

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

19.75

8

Công nghệ kỹ thuật

cơ khí

7510201

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

18.00

9

Công nghệ kỹ thuật

cơ điện tử

7510203

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

19.00

10

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

20.50

11

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7510206

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

17.00

12

Công nghệ kỹ thuật

hóa học

7510401

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh

19.00

13

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

19.00

14

Kỹ thuật môi trường

7520320

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16.00

15

Công nghệ thực phẩm

7540101

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

20.00

16

Công nghệ chế biến

thủy sản

7540105

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

16.00

17

Công nghệ chế biến

lâm sản

7549001

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

15.00

18

Chăn nuôi

7620105

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

16.00

19

Nông học

7620109

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh

18.00

20

Bảo vệ thực vật

7620112

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh

18.00

21

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

7620113

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

16.00

22

Kinh doanh nông nghiệp

7620114

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

16.75

23

Phát triển nông thôn

7620116

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

16.00

24

Lâm học

7620201

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

15.00

25

Quản lý tài nguyên rừng

7620211

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2:  Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3:  Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

15.00

26

Nuôi trồng thủy sản

7620301

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

16.00

27

Thú y

7640101

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

21.25

28

VII

Ngôn ngữ Anh (*)

7220201

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 2: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh

21.25

29

Kinh tế

7310101

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

19.00

30

Quản lý tài nguyên và

môi trường

7850101

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16.00

31

Quản lý đất đai

7850103

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Vật lý, Địa Lý

Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

16.00

Chương trình tiên tiến

1

V

Công nghệ thực phẩm

7540101T

(CTTT)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

18.00

2

Thú y

7640101T

(CTTT)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

21.25

Chương trình đào tạo chất lượng cao

1

III

Quản trị kinh doanh

7340101C

(CLC)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

19.00

2

IV

Công nghệ sinh học

7420201C

(CLC)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 2: Toán, Hóa, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Sinh, Tiếng Anh

17.00

3

V

Công nghệ kỹ thuật

 cơ khí

7510201C

(CLC)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16.00

4

Kỹ thuật môi trường

7520320C

(CLC)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Hóa, Tiếng Anh

16.00

5

Công nghệ thực phẩm

7540101C

(CLC)

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh

Tổ hợp 4: Toán, Sinh, Tiếng Anh

18.00


H.Thanh - Huyền Nga