Thông tin này được hãng xếp hạng tín nhiệm Moody’s công bố trên website chính thức của hãng vào ngày 14-8-2018. Trước đó, Moody’s vừa mới nâng xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam từ B1 lên Ba3, với triển vọng thay đổi từ tích cực sang ổn định.

Tổ chức đánh giá tín nhiệm này cũng cho biết thêm việc nâng hạng tín nhiệm cho Việt Nam còn phản ánh sự cải thiện sức khỏe hệ thống ngân hàng của quốc gia. Theo đó, Moody’s dự báo sự cải thiện đó sẽ được duy trì tại hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Bảng xếp hạng tín nhiệm các ngân hàng TMCP tại Việt Nam.

Moody’s cho biết chỉ có một vài ngân hàng được tăng mức xếp hạng trong đợt này gồm Vietcombank, Vietinbank, BIDV, TPBank... Cũng theo kết quả xếp hạng này, TPBank hiện đang có mức xếp hạng tín nhiệm ngay sau mức của Việt Nam (Ba3) và hiện đang có cùng xếp hạng với một vài ngân hàng TMCP lớn như: Ngân hàng Quân đội (MB), Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)…

Theo đánh giá, TPBank được nâng xếp hạng tiền gửi và phát hành tiền gửi ngân hàng trong nước và ngoại tệ dài hạn từ mức B2 lên mức B1 với triển vọng ổn định. Điều này phản ánh năng lực tài chính và triển vọng rất tốt của nhà băng.

Cùng với đánh giá này, Moody’s cũng xếp hạng tín nhiệm nhà phát hành nợ dài hạn và xếp hạng rủi ro đối tác của TPBank ở mức B1. Xếp hạng Rủi ro Đối tác là tiêu chí mới được Moody’s cập nhật trong phương pháp đánh giá xếp hạng tín nhiệm đối với các tổ chức tài chính.

Tính đến hết tháng 7-2018, lợi nhuận trước thuế, sau khi trích lập đầy đủ dự phòng của TPBank đạt hơn 1.200 tỷ đồng, cho thấy ngân hàng vẫn đang tiếp tục hoạt động hiệu quả. Đáng chú ý, số vốn điều lệ tăng thêm 876 tỷ đồng lần này là một phần trong tổng số tiền 2190 tỷ đồng mà TPBank thu được từ đợt phát hành riêng lẻ 87,6 triệu cổ phiếu tương đương 15% vốn điều lệ hồi tháng 6-2018 vừa qua.

Với số vốn điều lệ tăng thêm, cùng với phần thặng dư thu được, vốn tự có của TPBank sẽ đạt mức trên 9800 tỷ đồng, giúp Ngân hàng tăng thêm năng lực tài chính và đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo chuẩn mực quốc tế. 

PV