Trả lời: Luật Giao thông đường bộ quy định người điều khiển xe cơ giới (gồm xe ôtô; máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ôtô; máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự) tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ về tốc độ xe chạy trên đường, nghiêm cấm hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định. 

Căn cứ Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26-5-2016 của Chính phủ (Nghị định có hiệu lực từ ngày 01-8-2016) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người điều khiển xe môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe môtô và các loại xe gắn máy có hành vi chạy xe quá tốc độ cho phép sẽ bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10km/h;

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h;

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông;

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h;

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h; từ 2 tháng đến 4 tháng đối với người điều khiểu xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông.

Ban PL- BĐ